NEXORA
· 10 phút đọc

Các quy định liên quan đến lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ~ Trọng tâm về bổ nhiệm, di chuyển nội bộ doanh nghiệp, biệt phái và tuyển dụng lao động nước ngoài ~

01 - Cách xử lý đối với lao động nước ngoài tại pháp nhân Việt Nam

Lao động nước ngoài (bao gồm người Nhật Bản) làm việc tại Việt Nam có thể tham gia lao động dưới các hình thức sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động
  • Di chuyển nội bộ doanh nghiệp
  • Thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, y tế (biệt phái)
  • Thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ với pháp nhân Việt Nam (lao động nước ngoài là bên cung cấp dịch vụ)
  • Chào bán dịch vụ
  • Làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động tại Việt Nam
  • Tình nguyện viên
  • Chuẩn bị thành lập hiện diện thương mại
  • Nhà quản lý, người điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật
  • Thực hiện dự án hoặc hợp đồng thầu tại Việt Nam
  • Là thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

02 - Di chuyển nội bộ, bổ nhiệm lao động nước ngoài

2-1. Điều kiện di chuyển nội bộ doanh nghiệp

Lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp là, ví dụ, người được điều động từ công ty mẹ tại Nhật Bản sang công ty con tại Việt Nam với tư cách nhà quản lý, người điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Điều kiện then chốt: phải có kinh nghiệm làm việc liên tục ít nhất 12 tháng tại đơn vị tuyển dụng ban đầu (công ty mẹ) trước khi di chuyển.

2-2. Quan hệ lao động trong trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp

Người di chuyển nội bộ vẫn duy trì hợp đồng lao động với công ty mẹ, đồng thời được bổ nhiệm (cần quyết định bổ nhiệm) hoặc biệt phái (cần hợp đồng biệt phái) tới làm việc tại pháp nhân Việt Nam. Vì hợp đồng lao động với công ty mẹ Nhật Bản được giữ nguyên vẹn: các điều kiện lao động, đãi ngộ vẫn áp dụng theo pháp luật Nhật Bản và quy định hợp đồng tại Nhật Bản; về nguyên tắc, bên chi trả lương là công ty mẹ Nhật Bản, không phải pháp nhân Việt Nam. Nếu muốn để pháp nhân tại Việt Nam gánh chi phí nhân sự của lao động được cử đến: cần ký hợp đồng/thỏa thuận về việc chia sẻ chi phí nhân sự giữa công ty mẹ và pháp nhân tại Việt Nam (chi phí nhân sự gồm lương, phụ cấp, chi phí thuê nhà ở...).

2-3. Các lưu ý về di chuyển nội bộ doanh nghiệp

  • ① Ngay cả khi di chuyển nội bộ, trừ trường hợp tại mục ② dưới đây, vẫn phải xin giấy phép lao động để làm việc tại Việt Nam (xem mục Thủ tục xin cấp giấy phép lao động).
  • ② Trường hợp di chuyển nội bộ thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Danh mục cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO (kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa - giải trí, vận tải): không cần giấy phép lao động - nhưng vẫn phải xin văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động.
  • ③ Lao động di chuyển nội bộ không phải tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Không thuộc diện di chuyển nội bộ: phải tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam, gánh nặng đóng góp của cả công ty và người lao động lớn hơn đáng kể. Vì vậy, nên xác nhận trước khi làm việc: mình có thuộc diện di chuyển nội bộ không, và theo đó có phải đóng bảo hiểm xã hội tại Việt Nam không.

03 - Biệt phái (cử đi làm việc) lao động nước ngoài

Không thuộc diện di chuyển nội bộ nhưng vẫn cần cử người Nhật sang Việt Nam? Ví dụ: nhân viên ngân hàng Nhật Bản được cử ra nước ngoài để tiếp cận cơ hội kinh doanh, biệt phái đến làm việc tại một ngân hàng ở Việt Nam (bên có quan hệ hợp tác). Với biệt phái nhân sự giữa các bên có quan hệ như vậy, lưu ý:

  • ① Phải xin giấy phép lao động trước khi làm việc tại Việt Nam
  • ② Không thuộc diện miễn bảo hiểm xã hội → người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam
  • ③ Về nguyên tắc, chi phí nhân sự do bên tuyển dụng tại Nhật Bản chi trả. Muốn để bên đối tác tại Việt Nam gánh một phần: lập văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận. Bên đối tác Việt Nam có thể thay mặt bên tuyển dụng Nhật chi trả một phần hoặc toàn bộ lương vào tài khoản ngân hàng tại Việt Nam của người lao động (thanh toán hộ) - tùy nguyện vọng, người lao động có thể nhận một phần hoặc toàn bộ lương bằng đồng Việt Nam tại Việt Nam
  • ④ Tương tự di chuyển nội bộ: hợp đồng lao động với bên tuyển dụng Nhật Bản được giữ nguyên - điều kiện lao động, đãi ngộ áp dụng theo pháp luật Nhật Bản và hợp đồng tại Nhật Bản

04 - Tuyển dụng lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động tại Việt Nam (pháp nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện...) có thể trực tiếp ký hợp đồng lao động với lao động nước ngoài. Khi đó, người lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật Việt Nam - bao gồm tiêu chuẩn lao động và đãi ngộ tối thiểu theo pháp luật lao động Việt Nam.

4-1. Điều kiện về tư cách

Lao động nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam (diện tuyển dụng) phải đáp ứng một trong bốn tư cách:

Chức danhĐiều kiện
Nhà quản lýNgười quản lý doanh nghiệp, tổ chức theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, hoặc người đứng đầu/cấp phó. Bao gồm: chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/Giám đốc... (Người quản lý doanh nghiệp gồm người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty: chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Chủ tịch/thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch/thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác theo Điều lệ công ty.)
Người điều hànhNgười đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; hoặc người quản lý ít nhất một bộ phận và chịu sự chỉ đạo của người đứng đầu tổ chức.
Chuyên giaTốt nghiệp đại học trở lên hoặc có trình độ tương đương và có từ 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan trở lên; hoặc có từ 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ chuyên môn. Có một số trường hợp ngoại lệ.
Lao động kỹ thuậtĐã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ 1 năm trở lên và có từ 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan trở lên; hoặc có từ 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan.

4-2. Lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu theo tháng và theo giờ theo từng vùng:

VùngMức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)
Vùng I4.960.00023.800
Vùng II4.410.00021.200
Vùng III3.860.00018.600
Vùng IV3.450.00016.600

※ Danh mục địa bàn thuộc Vùng I-IV quy định tại Phụ lục Nghị định số 74/2024/NĐ-CP. ※ Lương tối thiểu áp dụng cho cả lao động Việt Nam và nước ngoài, nhưng về cơ bản được xây dựng dựa trên lao động phổ thông người Việt. Lao động nước ngoài không phải lao động phổ thông - phải thuộc một trong bốn tư cách trên - nên doanh nghiệp cần thiết lập mức lương phản ánh đầy đủ trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác của người đó.

4-3. Tham gia bảo hiểm bắt buộc

LoạiTừ 01/12/2018 đến 31/12/2021Từ 01/01/2022 trở đi
NSDLĐ đóngNLĐ đóngTổng cộngNSDLĐ đóngNLĐ đóngTổng cộng
Phí bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm tai nạn lao động)3,5%Không3,5%17,5%8%25,5%

※ Lao động nước ngoài ký hợp đồng với nhiều người sử dụng lao động: chỉ hợp đồng lao động đầu tiên phát sinh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội của cả hai bên; các hợp đồng sau không phải đóng - nhưng với bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: mọi người sử dụng lao động đều phải đóng cho hợp đồng đã ký. ※ Khi về nước: người hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể ủy quyền cho người khác nhận thay; nếu có nguyện vọng, cũng có thể nhận trợ cấp một lần.

4-4. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

  • ① Thời giờ làm việc bình thường: không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. Người sử dụng lao động phải quy định và thông báo thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần; tính theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. Pháp luật khuyến khích áp dụng chế độ 40 giờ/tuần.
  • ② Làm thêm giờ: phải được sự đồng ý của người lao động; giới hạn không quá 12 giờ/ngày, 30 giờ/tháng và 200 giờ/năm - một số công việc được phép tới 300 giờ/năm; trường hợp khẩn cấp có ngoại lệ không áp dụng giới hạn.
  • ③ Thời giờ nghỉ ngơi: ca làm việc 6-8 tiếng: nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút; ca đêm: 45 phút. Làm việc theo ca: bảo đảm nghỉ ít nhất 12 giờ trước ca tiếp theo.
  • ④ Nghỉ hằng tuần: nghỉ liên tục 24 giờ mỗi tuần; trường hợp đặc biệt phải bảo đảm trung bình ít nhất 4 ngày nghỉ mỗi tháng.
  • ⑤ Ngày lễ, Tết: nghỉ hưởng nguyên lương 10 ngày lễ, Tết trong năm (ngày cụ thể có thể thay đổi theo từng năm, gồm Tết Dương lịch và Tết Âm lịch).
  • ⑥ Tăng thêm ngày phép năm: cứ mỗi 5 năm làm việc liên tục cho cùng một người sử dụng lao động: cộng thêm 1 ngày phép năm.
  • ⑦ Tiền lương làm thêm giờ: ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần, từ 300% trở lên vào ngày lễ, Tết có hưởng lương; làm việc ban đêm trả thêm ít nhất 30%.

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

info@nexorawoco.com0985 677 501 (Zalo/LINE: m2H6M8wpfJ)