NEXORA
· 14 phút đọc

Những quy định và vấn đề thực tiễn cần nắm khi đầu tư mới vào dự án nhà máy điện mặt trời tại Việt Nam

01 - Quy định về vốn đầu tư nước ngoài đối với dự án nhà máy điện mặt trời

(1) Không có hạn chế về vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực điện mặt trời: nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đối xử tương đương doanh nghiệp trong nước - có thể thành lập pháp nhân với 100% vốn góp để thực hiện dự án, hoặc nhận chuyển nhượng thông qua M&A.

(2) Quy định đối với các lĩnh vực điện lực khác ngoài phát điện:

Lĩnh vực điện lựcĐối tượng được phép hoạt động
Phát điệnĐược phép 100% vốn nước ngoài - trừ việc xây dựng, vận hành thủy điện đa mục tiêu và nhà máy điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội
Truyền tải điệnĐộc quyền nhà nước
Điều độ hệ thống điện quốc giaĐộc quyền nhà nước
Phân phối điệnĐược phép 100% vốn nước ngoài (phải ký hợp đồng mua bán điện với EVN)
Bán buôn, bán lẻ điệnMột phần độc quyền của EVN; một phần được tự do hóa (về thị trường DPPA, tham khảo Nghị định số 80/2024/NĐ-CP ngày 3/7/2024)
Hoạt động tư vấn chuyên môn trong lĩnh vực điện lựcĐược phép 100% vốn nước ngoài

02 - Hình thức và mô hình đầu tư

Số thứ tựHình thức triển khai dự án
1Tự phát triển (nhà máy điện độc lập - IPP): 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh
2M&A: (1) mua cổ phần hoặc phần vốn góp của doanh nghiệp thực hiện dự án; (2) nhận chuyển nhượng dự án nhà máy điện mặt trời
3Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
4Đầu tư thông qua tài trợ dự án (Project Finance)
5Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

03 - Giá mua bán điện

(1) Dự án vận hành thương mại trước ngày 30/6/2019

Giá mua điện đối với nhà máy điện mặt trời đấu nối lưới đã vận hành thương mại trước 30/6/2019: 2.086 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) - tương đương khoảng 9,35 cent Mỹ/kWh, dựa trên tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố ngày 10/4/2017 (1 USD = 22.316 đồng). Giá bán điện được điều chỉnh theo biến động tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ.

(2) Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư trước 23/11/2019 và vận hành thương mại từ 1/7/2019 đến 31/12/2020

Công nghệ điện mặt trờiGiá điện (VNĐ/kWh)Quy đổi tương đương (cent Mỹ/kWh)
1Dự án điện mặt trời nổi1.7837,69
2Dự án điện mặt trời mặt đất1.6447,09
3Hệ thống điện mặt trời áp mái1.9438,38

(3) Về điều kiện đặc biệt

Tại tỉnh Ninh Thuận: đối với dự án điện mặt trời đấu nối lưới đã được đưa vào quy hoạch phát triển điện lực và vận hành thương mại trước ngày 1/1/2021 - chừng nào tổng công suất lũy kế không vượt quá 2.000 MW, giá mua điện được ấn định là 2.086 đồng/kWh (khoảng 9,35 cent Mỹ).

(4) Lưu ý

  • ① Giá mua điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, được điều chỉnh theo biến động tỷ giá VNĐ - USD (tức giá bằng đô la Mỹ cố định, giá bằng đồng Việt Nam biến động)
  • ② Với các dự án không đáp ứng các điều kiện nêu trên: giá điện được xác định theo cơ chế cạnh tranh (DPPA). Khung pháp lý cơ bản cho DPPA đã được thiết lập theo Nghị định số 80/2024/NĐ-CP ngày 3/7/2024 - nhưng các vấn đề vận hành thực tế có thể tiếp tục phát sinh trong thời gian tới
  • ③ Mức giá nêu trên áp dụng cho dự án có hiệu suất tấm pin mặt trời từ 16% trở lên, hoặc hiệu suất module từ 15% trở lên
  • ④ Thời hạn hợp đồng mua bán điện (PPA): 20 năm kể từ ngày vận hành thương mại

04 - Quy trình triển khai dự án nhà máy điện mặt trời (trường hợp đầu tư mới)

(1) Thủ tục liên quan đến đầu tư

① Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Pre-FS) và phê duyệt đề xuất dự án: trước tiên cần lập Pre-FS, trên cơ sở đó lập hồ sơ đề xuất dự án để xin chấp thuận chủ trương đầu tư - nộp cho chính quyền địa phương, Quốc hội hoặc Chính phủ (cơ quan tiếp nhận khác nhau tùy quy mô). Ở giai đoạn này, nhà đầu tư phải nộp: hồ sơ đề xuất dự án (bao gồm Pre-FS và đề xuất sử dụng đất), cùng tài liệu chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm và năng lực kỹ thuật. ※ Tùy nội dung đề xuất và quy định từng địa phương: nhà đầu tư có thể phải trình bày, thuyết minh trực tiếp trước chính quyền địa phương hoặc cơ quan liên quan.

② Cập nhật vào quy hoạch phát triển điện lực, hoặc xác nhận sự phù hợp:

  • Quy hoạch điện lực chia hai loại: (1) Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (hiện là Quy hoạch điện VIII đang có hiệu lực) và (2) Quy hoạch phát triển điện lực địa phương. Mọi dự án phát điện đều phải phù hợp với quy hoạch - nếu chưa được đưa vào, cần thực hiện thủ tục bổ sung quy hoạch.
  • Về nguyên tắc: nguồn điện quy mô lớn (công suất trên 50MW) vào Quy hoạch quốc gia; nguồn điện quy mô vừa và nhỏ (từ 50MW trở xuống) vào Quy hoạch địa phương.
  • Trước khi đầu tư: cần kiểm tra định hướng cơ cấu nguồn điện và quy hoạch lưới truyền tải theo Quy hoạch điện VIII giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 - từ đó xây dựng đề xuất phù hợp.
  • Cập nhật quy hoạch quốc gia: Cục Điện lực xem xét hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cập nhật quy hoạch địa phương: qua Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. ※ Nhưng dù theo thủ tục nào, đều cần có sự chấp thuận của Bộ Công Thương - kể cả khi làm qua đầu mối UBND cấp tỉnh, vẫn cần trao đổi, phối hợp với Bộ Công Thương.
  • Việc cập nhật quy hoạch đòi hỏi đánh giá nhiều yếu tố (nhu cầu điện, tác động lưới truyền tải, phương thức đấu nối...) nên thường mất nhiều thời gian: khoảng 6-8 tháng ở cấp địa phương và 10-12 tháng ở cấp quốc gia.

③ Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư:

  • Tùy quy mô dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chia 3 cấp: (1) Quốc hội, (2) Thủ tướng Chính phủ, (3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố. Với dự án điện mặt trời có nhu cầu Nhà nước giao/cho thuê đất hoặc mặt nước: cần được UBND cấp tỉnh/thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư. Với dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đã phù hợp quy hoạch được phê duyệt: Ban Quản lý khu vực đó là cơ quan chấp thuận.
  • Trong toàn bộ quy trình, chấp thuận chủ trương đầu tư là bước quan trọng nhất - điều kiện tiên quyết cho các thủ tục tiếp theo. Thông thường mất khoảng 5-6 tháng; trong đó việc chứng minh năng lực tài chính (xác nhận bảo lãnh từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính) thường mất 2-3 tháng tùy năng lực nhà đầu tư. ※ Điểm thuận lợi: khác với dự án nhiệt điện hoặc điện khí, dự án điện mặt trời không yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ khi huy động vốn - việc thu xếp vốn thường dễ dàng hơn.
  • Sau khi được chấp thuận chủ trương: xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án - quá trình này mất khoảng 1 tháng.

(2) Thủ tục liên quan đến đất đai

  • Để có đất hoặc mặt nước: có thể được Nhà nước giao, cho thuê, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng từ tổ chức đang có quyền sử dụng. ※ Nhận chuyển nhượng thì không cần thủ tục xin giao/cho thuê đất hay bồi thường, giải phóng mặt bằng - chỉ cần thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng (nếu cần) và thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy phép sử dụng mặt nước.
  • Trường hợp Nhà nước giao/cho thuê: trước tiên cần UBND chấp thuận nhu cầu sử dụng đất. Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư ký hợp đồng đặt cọc bảo đảm thực hiện dự án với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Theo Luật Đầu tư 2020: mức đặt cọc từ 1% đến 3% vốn đầu tư; theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021, tỷ lệ cụ thể: phần vốn đến 300 tỷ đồng - 3%; trên 300 tỷ đến 1.000 tỷ đồng - 2%; trên 1.000 tỷ đồng - 1%.
  • Dự án điện mặt trời thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đặc biệt theo NĐ 31/2021/NĐ-CP - mức đặt cọc được giảm 50%.
  • Sau khi đặt cọc: phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để có quyết định thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng - đơn giá theo quyết định của UBND. ※ Thực tế đáng lưu ý: ngoài đơn giá chính thức, nhà đầu tư thường phải đàm phán với người dân bị thu hồi đất và xây dựng thêm biện pháp hỗ trợ riêng để bảo đảm giá trị bồi thường tương đương giá thị trường tại thời điểm thu hồi.

(3) Thủ tục liên quan đến xây dựng

  • Dự án có hoạt động xây dựng được phân loại thành: dự án cấp quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C - tùy quy mô, tính chất và loại công trình. Ví dụ với dự án nhóm A: trước khi xin quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được phê duyệt thiết kế cơ sở trong báo cáo Pre-FS - cơ quan phê duyệt là Sở Xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh.
  • Dự án điện mặt trời thuộc loại dự án đầu tư xây dựng - phải tuân thủ Luật Xây dựng, đặc biệt là thủ tục đánh giá tác động môi trường. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020: tùy quy mô, dự án có thể phải lập báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường. Thủ tục lập và thẩm định thường mất nhiều thời gian - đặc biệt khâu thu thập số liệu quan trắc tại địa điểm dự án; thông thường từ khi hoàn thành báo cáo đến khi được phê duyệt mất khoảng 3-5 tháng.

(4) Thủ tục liên quan đến bán điện

Quá trình đàm phán PPA (hợp đồng mua bán điện) phụ thuộc rất nhiều vào kế hoạch và lịch trình của EVN (Tập đoàn Điện lực Việt Nam) - nhà đầu tư khó chủ động thúc đẩy tiến trình. Nhưng việc đàm phán và đạt thỏa thuận PPA có thể thực hiện song song với các thủ tục về xây dựng và đất đai. Thông thường, quá trình đàm phán và thỏa thuận PPA mất khoảng 8-12 tháng.

05 - Các ưu đãi đầu tư đối với dự án điện mặt trời

Theo Điều 16 Luật Đầu tư năm 2020: lĩnh vực năng lượng tái tạo thuộc diện ưu đãi đầu tư. Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi và đề nghị áp dụng; các ưu đãi được ghi nhận tại Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc văn bản riêng của cơ quan thuế, tài chính, hải quan. Theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP: sản xuất năng lượng tái tạo được xếp vào lĩnh vực ưu đãi đầu tư đặc biệt, với các ưu đãi cụ thể:

(1) Ưu đãi về đặt cọc

Như đã nêu trên: được giảm 50% mức đặt cọc.

(2) Ưu đãi về thuế

  • Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án: miễn thuế nhập khẩu. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được: miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án đầu tư mới: thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm; miễn thuế 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

(3) Tiền thuê đất/mặt nước

  • Miễn tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được phê duyệt - tối đa không quá 3 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê
  • Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: miễn thêm 3 năm sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản
  • Dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: miễn 7 năm
  • Dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn, hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đặc biệt: miễn 11 năm
  • Dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn và đồng thời thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đặc biệt: miễn 15 năm

(Thông thường, với đầu tư dự án điện mặt trời, mức ưu đãi phổ biến được áp dụng là miễn tiền thuê đất trong 3 năm sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản.)

Ghi chú: Ưu đãi đầu tư đặc biệt theo Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg ngày 6/10/2021

Trường hợp dự án điện mặt trời có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên và giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp IRC hoặc ngày chấp thuận chủ trương đầu tư:

  • Ưu đãi thuế: thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 9%, áp dụng trong 30 năm; miễn thuế trong 5 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 10 năm tiếp theo
  • Tiền thuê đất/mặt nước: miễn trong 18 năm, và giảm 55% cho thời gian còn lại

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

info@nexorawoco.com0985 677 501 (Zalo/LINE: m2H6M8wpfJ)