Quy định hạn chế đầu tư nước ngoài và điều kiện kinh doanh lĩnh vực CNTT tại Việt Nam
01 - Tổng quan quy định
Tên hoạt động kinh doanh: Kinh doanh lĩnh vực CNTT (dịch vụ máy tính và dịch vụ liên quan đến máy tính)
Tên hoạt động kinh doanh chính thức theo pháp luật Việt Nam
| Hoạt động | Mã CPC | Mã VSIC |
|---|---|---|
| Dịch vụ lập trình máy tính | 842 | 6201 |
| Tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy tính | 6202 | |
| Phát triển phần mềm | 5820 | |
| Dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ liên quan đến máy tính khác | 841 | 6209 |
| Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan | 843 | 6311 |
Điều kiện đầu tư, kinh doanh (theo cam kết WTO và pháp luật trong nước)
- Lĩnh vực kinh doanh CNTT được mở cửa hoàn toàn cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - có thể góp vốn 100% mà không gặp trở ngại.
- Cung cấp dịch vụ xuyên biên giới cũng được chấp nhận: pháp nhân Nhật Bản có thể ký hợp đồng ủy thác công việc hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ điện toán đám mây... với đối tác tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ và nhận thù lao từ đối tác Việt Nam. (Lưu ý: cần thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.)
Lưu ý:
- Khi thực hiện hoạt động xử lý dữ liệu: phải tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và Luật An ninh mạng (không phải quy định hạn chế riêng với nhà đầu tư nước ngoài - áp dụng như nhau với cả doanh nghiệp trong nước).
- Khuyến nghị xem xét kỹ các vấn đề về sở hữu trí tuệ - đặc biệt là sáng chế của người lao động, sáng chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
02 - Chính sách ưu đãi đối với lĩnh vực kinh doanh CNTT
Hoạt động kinh doanh CNTT tại Việt Nam có thể được hưởng chính sách ưu đãi nếu thuộc một trong các trường hợp:
- ① Sản xuất phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và truyền thông
- ② Sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng theo pháp luật về an toàn thông tin mạng
- ③ Sản xuất sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học công nghệ theo pháp luật về khoa học công nghệ
Doanh nghiệp thuộc các trường hợp trên, sau khi thực hiện một số thủ tục đăng ký nhất định, có thể hưởng:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Áp dụng mức thuế suất thấp hơn mức thông thường (20%). Đặc biệt, dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao hoặc khoa học công nghệ được miễn thuế TNDN trong 4 năm đầu kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế, và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Trong một số trường hợp, mức thuế suất ưu đãi 10% có thể được áp dụng trong 15 năm đầu.
Lưu ý: thời hạn hoạt động ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) liên quan trực tiếp đến thời gian được hưởng ưu đãi thuế - cần hết sức lưu ý khi xin cấp IRC.
Thuế nhập khẩu
Đáp ứng một số điều kiện nhất định: có thể được miễn thuế nhập khẩu - đặc biệt thiết bị, linh kiện liên quan đến CNTT và nguyên vật liệu cần thiết cho phát triển phần mềm thường thuộc đối tượng miễn thuế.
Ưu đãi tại khu công nghệ cao
Việt Nam hiện có nhiều khu công nghệ cao (Khu Công nghệ cao Sài Gòn, Khu Công nghệ cao Đà Nẵng...); doanh nghiệp hoạt động trong các khu này hưởng nhiều loại ưu đãi: giảm, miễn thuế TNDN, ưu đãi tiền thuê đất, miễn thuế nhập khẩu... Khu công nghệ cao được trang bị hạ tầng giúp doanh nghiệp CNTT triển khai hoạt động thuận lợi - đặc biệt phù hợp với vận hành điện toán đám mây và trung tâm dữ liệu.
Ưu đãi đầu tư cho hoạt động R&D
Chính phủ có các chính sách ưu đãi thuế hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) của doanh nghiệp CNTT: một tỷ lệ nhất định của chi phí R&D có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế - nhằm khuyến khích đổi mới công nghệ.