Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam|Giải thích các lưu ý về thuế, pháp lý và thủ tục thực tiễn
01 - Lợi nhuận nào được phép chuyển ra nước ngoài? Cách tính toán như thế nào?
Theo Thông tư 186/2010/TT-BTC, phương pháp xác định lợi nhuận chia hai trường hợp:
① Chuyển lợi nhuận hằng năm (trong thời gian hoạt động kinh doanh bình thường)
Số lợi nhuận được phép chuyển ra nước ngoài trong năm = (A) − ... theo công thức:
- (A) Cổ tức hoặc lợi nhuận mà nhà đầu tư nước ngoài được nhận trong năm tài chính đó, căn cứ báo cáo tài chính đã kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- + (B) Lợi nhuận chưa chuyển của các năm trước còn được chuyển sang
- − (C) Khoản tiền nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam
- − (D) Lợi nhuận đã sử dụng cho hoạt động kinh doanh hoặc chi tiêu cá nhân tại Việt Nam
Như vậy: không chỉ đơn thuần là "cổ tức" - còn bao gồm cả lợi nhuận chuyển tiếp từ các năm trước; ngược lại, phần đã dùng để tái đầu tư hoặc sử dụng tại địa phương sẽ bị trừ đi.
② Chuyển tiền khi kết thúc hoạt động đầu tư (giải thể, rút vốn khỏi thị trường)
Số lợi nhuận cuối cùng được phép chuyển ra nước ngoài:
- (A) Toàn bộ lợi nhuận thu được trong suốt thời gian đầu tư tại Việt Nam
- − (B) Số tiền đã sử dụng để tái đầu tư
- − (C) Lợi nhuận đã chuyển ra nước ngoài trong thời gian đầu tư
- − (D) Lợi nhuận đã sử dụng cho hoạt động tại địa phương hoặc chi tiêu cá nhân
Trường hợp này, đối tượng tính toán là lợi nhuận thực tế trong suốt cả quá trình đầu tư - cần quản lý nghiêm ngặt để tránh chuyển tiền hai lần hoặc chuyển vượt mức cho phép.
02 - Doanh nghiệp có lỗ lũy kế thì có được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hay không?
Kết luận trước tiên: KHÔNG. Nếu doanh nghiệp có lỗ lũy kế, nhà đầu tư nước ngoài không được phép chuyển lợi nhuận thu được tại Việt Nam ra nước ngoài. Theo Thông tư 186/2010/TT-BTC: dù trong năm tài chính doanh nghiệp có phát sinh lợi nhuận, nhưng tại thời điểm cuối năm vẫn còn lỗ lũy kế thì không được phân chia cổ tức và chuyển tiền ra nước ngoài. Việc xác định lỗ lũy kế được căn cứ sau khi đã áp dụng "cơ chế chuyển lỗ" theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
03 - Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển lợi nhuận ra khỏi Việt Nam vào thời điểm nào?
Việc chuyển lợi nhuận chỉ được chấp thuận trong hai trường hợp:
① Chuyển tiền định kỳ hằng năm (trong thời gian hoạt động kinh doanh)
Có thể chuyển ra nước ngoài lợi nhuận thu được từ doanh nghiệp được đầu tư vào cuối mỗi năm tài chính, nếu đáp ứng đầy đủ:
- Doanh nghiệp được đầu tư đã hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế tại Việt Nam (thuế thu nhập doanh nghiệp, v.v.)
- Đã lập báo cáo tài chính được kiểm toán
- Đã nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
Hoàn tất các điều kiện trên: nhà đầu tư có thể hợp pháp chuyển phần lợi nhuận sau thuế được chia về nước hoặc quốc gia khác.
② Chuyển tiền cuối cùng khi kết thúc đầu tư (giải thể, rút khỏi thị trường)
Cũng được phép chuyển lợi nhuận ra nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ:
- Doanh nghiệp được đầu tư đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
- Đã nộp báo cáo tài chính được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế, báo cáo khác theo Luật Quản lý thuế
Tóm lại: hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế và tài chính là điều kiện cơ bản để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
04 - Thủ tục để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là gì?
【Bước 1】Chuẩn bị hồ sơ thuế và kế toán
- Lập và hoàn tất báo cáo tài chính đã kiểm toán của năm tài chính tương ứng
- Lập nghị quyết/biên bản họp về việc phân chia lợi nhuận theo Điều lệ công ty (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, hoặc quyết định của Chủ tịch/Hội đồng quản trị)
- Nộp báo cáo tài chính đã kiểm toán cho cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
- Lập và nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Xin cấp văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (do cơ quan thuế cấp)
- Nộp thông báo về việc chuyển lợi nhuận đầu tư nước ngoài ra nước ngoài (theo mẫu ở cuối bài) - thông báo này có thể do chính nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp thay
【Bước 2】Thủ tục chuyển tiền tại ngân hàng
Sau 7 ngày làm việc kể từ khi thông báo tới cơ quan thuế: thực hiện thủ tục chuyển tiền tại ngân hàng nơi mở tài khoản vốn đầu tư.
【Danh mục hồ sơ cần thiết】
- Quyết định phân chia lợi nhuận của Đại hội đồng cổ đông / Hội đồng thành viên / Hội đồng quản trị
- Báo cáo tài chính đã kiểm toán của năm tương ứng
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN đã nộp cho cơ quan thuế
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (do cơ quan thuế cấp)
- Thông báo về việc chuyển tiền ra nước ngoài
05 - Những lưu ý thực tiễn khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
✅ Việc xin cấp văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cần nhiều thời gian
"Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế" do cơ quan thuế quản lý trực tiếp cấp là bắt buộc - bằng chứng cho việc doanh nghiệp đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính, thuế tại Việt Nam. Thực tế, thủ tục thường mất khoảng 2-3 tuần tùy địa phương → chuẩn bị kế hoạch với thời gian dự phòng hợp lý.
✅ Việc chuyển tiền chỉ được thực hiện qua "tài khoản vốn đầu tư"
Theo pháp luật Việt Nam, chuyển lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải qua "tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (Direct Investment Capital Account - DICA)". Chuyển qua bất kỳ tài khoản nào khác có thể bị coi là chuyển tiền bất hợp pháp - cần đặc biệt lưu ý.
Trên cơ sở nắm rõ các điểm trên, để vừa tuân thủ pháp luật vừa bảo đảm việc chuyển tiền suôn sẻ: nên tham vấn chuyên gia pháp lý hoặc tư vấn thuế khi cần thiết.
Phụ lục số 01 - Mẫu thông báo về việc chuyển lợi nhuận đầu tư nước ngoài ra nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
Về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Năm ……
Kính gửi: .....................................
1. Tên nhà đầu tư nước ngoài: ..............................
Quốc tịch: .............................. □ Tổ chức □ Cá nhân
2. Tên doanh nghiệp có vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: ..............................
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: .............................. Ngày cấp: ..............................
Địa chỉ trụ sở chính: ..............................
Mã số thuế (TIN): ..............................
3. Nội dung đăng ký chuyển lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài:
| Số thứ tự | Hạng mục | Số tiền lợi nhuận |
|---|---|---|
| I | Tổng số lợi nhuận được chia hoặc thu được trong kỳ 1. Cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư 2. Lợi nhuận khác | |
| II | Số lợi nhuận đã sử dụng 1. Tái đầu tư 2. Mục đích khác | |
| III | Số lợi nhuận đề nghị chuyển lần này |
4. Số tiền lợi nhuận đề nghị chuyển ra nước ngoài lần này:
- Theo đơn vị tiền tệ (loại tiền): ..............................
- Chuyển bằng hiện vật (mặt hàng, số lượng, trọng lượng, giá trị): ..............................
※ Trường hợp chuyển bằng tiền, rút từ tài khoản sau: số tài khoản …………, tên ngân hàng …………
Tôi/chúng tôi cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã thông báo.
……, ngày……tháng……năm……
Nhà đầu tư nước ngoài
Ký, đóng dấu (ghi rõ họ tên, chức vụ)
(Trường hợp ủy quyền cho doanh nghiệp thì không cần ký)
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Ký, đóng dấu (ghi rõ họ tên, chức vụ)