Quy định hạn chế đầu tư nước ngoài, điều kiện kinh doanh và việc xin cấp Giấy phép dịch vụ giới thiệu việc làm trong nước tại Việt Nam
01 - Về quy định hạn chế đầu tư nước ngoài đối với dịch vụ giới thiệu việc làm
Tên hoạt động kinh doanh: Dịch vụ giới thiệu việc làm trong nước tại Việt Nam
| Tên hoạt động kinh doanh chính thức theo pháp luật Việt Nam | Mã CPC | Mã VSIC |
|---|---|---|
| Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu, môi giới về lao động và việc làm | Không có | 7810 |
| Cung ứng và quản lý lao động | 7830 |
Điều kiện đầu tư, kinh doanh
Căn cứ pháp lý trong nước: Luật Việc làm số 38/2013/QH13; Nghị định số 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
- (1) Lĩnh vực này không được cam kết trong WTO. Nhưng do không thuộc danh mục ngành, lĩnh vực hạn chế tiếp cận thị trường - có thể hiểu rằng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được triển khai kinh doanh dịch vụ giới thiệu việc làm tại Việt Nam với 100% vốn góp.
- (2) Trường hợp cung cấp dịch vụ xuyên biên giới, cần xem xét theo hai hướng:
- ① Giới thiệu lao động Việt Nam cho bên tiếp nhận tại Nhật Bản: đây là hoạt động "đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng" - lĩnh vực hạn chế tiếp cận thị trường. Nói cách khác: nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được phép gia nhập lĩnh vực đơn vị dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài tại Việt Nam.
- ② Giới thiệu lao động Nhật Bản cho bên tiếp nhận tại Việt Nam: có hai trường hợp lớn - (i) giới thiệu nhân sự giữa các công ty Nhật Bản với nhau (công ty giới thiệu việc làm Nhật và công ty mẹ tại Nhật của pháp nhân Việt Nam), sau đó nhân sự làm việc tại Việt Nam: do hoạt động giới thiệu diễn ra trong nội bộ Nhật Bản (không phụ thuộc địa điểm làm việc) nên không áp dụng pháp luật Việt Nam; (ii) công ty Nhật trực tiếp giới thiệu nhân sự cho pháp nhân Việt Nam và nhận phí giới thiệu từ Việt Nam: không cần thành lập pháp nhân tại Việt Nam - cung cấp dịch vụ trên cơ sở hợp đồng dịch vụ giới thiệu việc làm, nhưng khi nhận phí từ Việt Nam phải kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài.
- (3) Bản thân hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện - cần xin cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm.
02 - Về việc xin cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm
(1) Điều kiện xin cấp Giấy phép
- ① Về trụ sở: có quyền sở hữu trụ sở chính hoặc chi nhánh, hoặc thuê ổn định theo hợp đồng từ 3 năm (36 tháng) trở lên
- ② Ký quỹ 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng - chứng minh năng lực tài chính
- ③ Điều kiện về nhân sự - người đại diện theo pháp luật phải đáp ứng: là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; không thuộc các trường hợp: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện/giáo dục bắt buộc, đang trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm; và có trình độ từ đại học trở lên, hoặc trong 5 năm trước khi nộp hồ sơ có ít nhất 2 năm (24 tháng) trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ giới thiệu việc làm, cung ứng lao động
(2) Các nội dung liên quan khác
- ① Cơ quan có thẩm quyền cấp phép: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- ② Thời hạn của Giấy phép: 60 tháng; sau khi hết thời hạn có thể xin gia hạn
03 - Các vấn đề khác
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm phải báo cáo tình hình hoạt động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính theo định kỳ 6 tháng và hằng năm: báo cáo 6 tháng nộp trước ngày 20/6, báo cáo năm nộp trước ngày 20/12.