NEXORA
· 6 phút đọc

Quy định hạn chế đầu tư nước ngoài và điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động trong nước tại Việt Nam

01 - Tổng quan quy định

Tên hoạt động kinh doanh: Kinh doanh cho thuê lại lao động trong nước tại Việt Nam

Tên hoạt động kinh doanh chính thức theo pháp luật Việt Nam

Hoạt độngMã CPCMã VSIC
Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu, môi giới về lao động và việc làmKhông có7810
Cung ứng lao động tạm thời7820
Cung ứng và quản lý lao động7830

Điều kiện đầu tư, kinh doanh

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

  • (1) Hoạt động cho thuê lại lao động trong nước không được cam kết trong WTO. Tuy nhiên, do không thuộc lĩnh vực hạn chế tiếp cận thị trường tại Việt Nam, có thể hiểu rằng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập công ty cho thuê lại lao động với 100% vốn góp.
  • (2) Về nguyên tắc, không cho phép cung cấp dịch vụ xuyên biên giới. Ngoại lệ: điều chuyển nhân sự (biệt phái) giữa các công ty trong cùng tập đoàn hoặc các bên có liên quan, không nhằm mục đích kinh doanh sinh lời - với hai trường hợp:
    • ① Điều chuyển nhân sự của công ty Việt Nam sang công ty mẹ hoặc công ty liên quan tại Nhật Bản: công ty tại Việt Nam không cần xin giấy phép đặc biệt, nhưng phải báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi điều chuyển. Ngoài ra, để xin tư cách lưu trú diện điều chuyển nội bộ doanh nghiệp tại Nhật Bản: cần đáp ứng điều kiện đã làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên.
    • ② Biệt phái nhân sự của công ty Nhật Bản sang công ty con hoặc công ty liên quan tại Việt Nam: cần ký hợp đồng biệt phái giữa công ty Nhật Bản và công ty Việt Nam; trên cơ sở đó, người được biệt phái xin được giấy phép lao động tại Việt Nam thì có thể làm việc.
  • (3) Bản thân hoạt động cho thuê lại lao động thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện - cần xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

02 - Danh mục ngành nghề được phép cho thuê lại lao động

Chỉ được cho thuê lại lao động trong 20 ngành nghề sau đây:

  • ① Phiên dịch/biên dịch/tốc ký
  • ② Thư ký/trợ lý hành chính
  • ③ Lễ tân
  • ④ Hướng dẫn viên du lịch
  • ⑤ Hỗ trợ bán hàng
  • ⑥ Hỗ trợ dự án
  • ⑦ Lập trình hệ thống sản xuất
  • ⑧ Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông
  • ⑨ Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất
  • ⑩ Vệ sinh tòa nhà, nhà máy
  • ⑪ Biên tập tài liệu
  • ⑫ Bảo vệ/vệ sĩ
  • ⑬ Tiếp thị qua điện thoại/chăm sóc khách hàng
  • ⑭ Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
  • ⑮ Sửa chữa/kiểm tra ô tô
  • ⑯ Quét, thiết kế bản vẽ kỹ thuật công nghiệp/thiết kế nội thất
  • ⑰ Lái xe
  • ⑱ Quản lý, vận hành, bảo trì và dịch vụ tàu biển
  • ⑲ Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo trì và dịch vụ giàn khoan dầu khí
  • ⑳ Điều khiển, phục vụ máy bay/bảo trì, sửa chữa máy bay và thiết bị/quản lý vận hành, khai thác bay/giám sát bay

03 - Xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp

(1) Điều kiện xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Điều kiệnNội dung chi tiết
Vốn điều lệKhông có quy định cụ thể, nhưng tối thiểu phải bằng tổng số tiền ký quỹ cộng với vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh.
Tiền ký quỹ2 tỷ đồng - phải nộp vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng ở Việt Nam và duy trì trong suốt thời hạn hiệu lực của Giấy phép hoạt động.
Điều kiện đối với người đại diện theo pháp luậtLà người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; không có tiền án, tiền sự; trong 5 năm liền kề trước khi nộp hồ sơ, đã có ít nhất 3 năm (36 tháng trở lên) trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động.

(2) Lưu ý thực tiễn khi xin cấp Giấy phép

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng có thể xin cấp phép và gia nhập lĩnh vực này. Nhưng thực tế: số lượng hồ sơ từ doanh nghiệp FDI còn ít, và bản thân hoạt động cho thuê lại lao động được xem là lĩnh vực khá nhạy cảm - việc xin được giấy phép không hề dễ dàng và còn khá nhiều trở ngại.
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp phép: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Do thuộc thẩm quyền UBND, thời gian xử lý thường kéo dài hơn thủ tục thông thường - và việc tham khảo thời gian xử lý của các hồ sơ trước đó đôi khi cũng không có nhiều ý nghĩa.
  • Thời hạn của Giấy phép: tối đa 60 tháng; sau khi hết thời hạn có thể xin gia hạn.

(3) Nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp

Định kỳ 6 tháng và hằng năm, doanh nghiệp phải lập báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động, nộp cho: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; và Ban Quản lý khu công nghiệp - khu kinh tế. Nếu thực hiện cho thuê lại lao động tại địa bàn tỉnh khác: cũng phải báo cáo tình hình hoạt động tại địa bàn đó cho Sở LĐ-TB&XH và Ban Quản lý KCN-KKT của tỉnh đó. Thời hạn: báo cáo 6 tháng nộp trước ngày 20/6, báo cáo năm nộp trước ngày 20/12.

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

info@nexorawoco.com0985 677 501 (Zalo/LINE: m2H6M8wpfJ)