NEXORA
· 6 phút đọc

Điều kiện đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ giáo dục tại Việt Nam

01 - Phân loại ngành nghề (chi tiết nội dung hoạt động kinh doanh)

Dịch vụ giáo dục gồm các phân khúc:

  • Giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo)
  • Giáo dục tiểu học, trung học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông)
  • Giáo dục nghề nghiệp (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng)
  • Giáo dục đại học (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ)
  • Giáo dục khác (thể thao - giải trí, văn hóa - nghệ thuật...)

02 - Điều kiện hạn chế tiếp cận thị trường

2.1. Hạn chế theo cam kết WTO, VKFTA, VJEPA, EVFTA

■ Dịch vụ giáo dục (phân loại CPC: CPC 921-929)

  • Lĩnh vực đã cam kết: kỹ thuật, khoa học tự nhiên, quản trị kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế, đào tạo ngoại ngữ
  • Giáo dục tiểu học (CPC 922): chưa cam kết
  • Giáo dục đại học (CPC 923), giáo dục người lớn (CPC 924), dịch vụ giáo dục khác (CPC 929, bao gồm đào tạo ngoại ngữ): không hạn chế - có thể thành lập cơ sở giáo dục với 100% vốn nước ngoài

* Chương trình giáo dục phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. * Giáo viên nước ngoài phải có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận trình độ.

■ Giáo dục nghề nghiệp (CPC 9223, 9231)

  • Lĩnh vực đã cam kết tương tự như trên; chỉ được cung cấp trong phạm vi giáo dục người lớn và đào tạo ngoại ngữ
  • Chương trình giáo dục phải được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt

2.2. Hạn chế theo CPTPP

■ NCM I-VN-11: với dịch vụ giáo dục đại học, giáo dục người lớn, đào tạo ngoại ngữ và các dịch vụ giáo dục khác, đầu tư nước ngoài bị cấm đối với: các môn học liên quan đến an ninh, quốc phòng, chính trị, tôn giáo, văn hóa Việt Nam, đạo đức, luân lý xã hội. Có ngoại lệ đối với các môn học đã được công nhận theo các FTA khác.

■ NCM I-VN-38: dịch vụ giáo dục tiểu học, trung học cơ sở: cấm đầu tư nước ngoài - nhưng có ngoại lệ:

  • Cơ sở giáo dục mầm non áp dụng chương trình nước ngoài dành cho trẻ em nước ngoài
  • Trường học áp dụng chương trình nước ngoài dành cho học sinh nước ngoài và một phần học sinh Việt Nam (tối đa 10% ở cấp tiểu học, trung học cơ sở; tối đa 20% ở cấp trung học phổ thông)

2.3. Quy định theo pháp luật trong nước Việt Nam

  • Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục: căn cứ Nghị định 86/2018/NĐ-CP
  • Phối hợp tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ: khoản 2 Điều 15 của Nghị định
  • Điều kiện thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Điều 9 đến Điều 11 Nghị định 15/2019/NĐ-CP

03 - Điều kiện đầu tư, kinh doanh cụ thể đối với lĩnh vực dịch vụ giáo dục

3.1. Điều kiện đầu tư

  • Tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: không hạn chế - có thể vận hành cơ sở giáo dục với 100% vốn nước ngoài
  • Hình thức đầu tư: ① thành lập tổ chức kinh tế; ② góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

3.2. Điều kiện kinh doanh

■ Yêu cầu vốn đầu tư tối thiểu (tính trên đầu học viên, chưa bao gồm chi phí đất đai trừ khi ghi khác):

  • Cơ sở giáo dục mầm non: tối thiểu 30 triệu VNĐ/trẻ
  • Cơ sở giáo dục tiểu học, trung học: 50 triệu VNĐ/học sinh, tổng vốn đầu tư tối thiểu 500 tỷ VNĐ
  • Cơ sở đào tạo ngắn hạn: tối thiểu 20 triệu VNĐ/học viên
  • Cơ sở giáo dục đại học: tối thiểu 150 triệu VNĐ/sinh viên, tổng vốn đầu tư tối thiểu 300 tỷ VNĐ
  • Thành lập phân hiệu: yêu cầu mức đầu tư tương tự như trên
  • Không xây mới mà thuê, góp vốn sử dụng cơ sở vật chất hiện có: cần tối thiểu 70% mức vốn nêu trên
  • Trung tâm đào tạo nghề: tối thiểu 60 triệu VNĐ/học viên
  • Trường trung cấp, cao đẳng nghề: tối thiểu 100 triệu VNĐ/học viên, tổng vốn tối thiểu 100 tỷ VNĐ

■ Các loại hình cơ sở giáo dục nhà đầu tư nước ngoài được thành lập:

  • Cơ sở đào tạo ngắn hạn
  • Cơ sở giáo dục mầm non (chương trình nước ngoài dành cho trẻ em nước ngoài)
  • Cơ sở giáo dục tiểu học, trung học áp dụng chương trình và cấp bằng nước ngoài (có giới hạn tỷ lệ học sinh Việt Nam)
  • Cơ sở giáo dục đại học, sau đại học

■ Yêu cầu về cơ sở vật chất (ví dụ điển hình)

  • Giáo dục mầm non: bình quân 8m²/trẻ (khu vực đô thị), 12m² (khu vực nông thôn)
  • Giáo dục tiểu học, trung học: bình quân 6m²/học sinh (đô thị), 10m² (nông thôn)
  • Giáo dục đại học: bình quân 25m²/sinh viên (đất), 9m² công trình xây dựng (6m² học tập + 3m² sinh hoạt)
  • Với tất cả cơ sở: phải trang bị phòng học, phòng chức năng, hệ thống cấp nước, nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn an toàn...; cần có sân chơi, cơ sở thể thao, thư viện, trang thiết bị phục vụ ăn uống

■ Điều kiện đối với chương trình giáo dục

  • Nội dung không xâm phạm lợi ích quốc gia, đạo đức, văn hóa, an ninh của Việt Nam
  • Có thể áp dụng chương trình được Việt Nam hoặc nước ngoài phê duyệt (theo quy định pháp luật)

■ Điều kiện đối với giáo viên

  • Đào tạo ngắn hạn: trình độ chuyên môn cao, tối đa 25 học viên/giáo viên
  • Giáo dục mầm non: có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non, tuân thủ tiêu chuẩn số lượng trẻ em/giáo viên theo từng độ tuổi
  • Giáo dục tiểu học, trung học: bằng cử nhân sư phạm trở lên, đáp ứng tỷ lệ giáo viên (ví dụ cấp trung học phổ thông: 2,25 giáo viên/lớp)
  • Giáo dục đại học: bằng thạc sĩ trở lên; tỷ lệ tiến sĩ từ 50% trở lên (một số lĩnh vực đặc thù được loại trừ); giảng viên cơ hữu đảm nhận từ 60% khối lượng giảng dạy trở lên; tối đa 25 sinh viên/giảng viên (tùy ngành)
  • Giảng viên nước ngoài: cần có kinh nghiệm thực tế, bằng cấp, chứng chỉ ngôn ngữ

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

info@nexorawoco.com0985 677 501 (Zalo/LINE: m2H6M8wpfJ)