NEXORA
· 10 phút đọc

Hướng dẫn dành cho nhà đầu tư nước ngoài: Quy định hạn chế đầu tư nước ngoài khi thâm nhập thị trường Việt Nam

01 - Vì sao Chính phủ Việt Nam hạn chế đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài?

Việt Nam theo mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Nhà nước để thị trường vận hành, nhưng vẫn định hướng phát triển kinh tế, quản lý và chỉ đạo toàn diện, duy trì một phần yếu tố kế hoạch để đạt các mục tiêu kinh tế quốc gia. Vì vậy, mọi hoạt động đầu tư có khả năng ảnh hưởng đến nền kinh tế - dù của nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài - đều phải qua thẩm định trước khi được chấp thuận. Nội dung thẩm định chủ yếu gồm:

  • Dự án có phù hợp với mục tiêu, định hướng và kế hoạch phát triển ngành nghề, lĩnh vực mà Nhà nước hướng tới không
  • Có bảo đảm an ninh, quốc phòng không
  • Có bảo đảm phát triển bền vững, bảo vệ môi trường không
  • Việc sử dụng tài sản do Nhà nước cung cấp (đặc biệt là quyền sử dụng đất) có hiệu quả, đúng mục đích không

Bên cạnh đó, để ngăn ngừa tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội (ô nhiễm môi trường, chuyển giá trong thuế, du nhập công nghệ lạc hậu...) và bảo vệ doanh nghiệp Việt Nam, Chính phủ đặt thêm các hạn chế riêng đối với nhà đầu tư nước ngoài.

02 - Xác định ngành nghề kinh doanh khi đầu tư vào Việt Nam

Bước đầu tiên khi quyết định thâm nhập thị trường Việt Nam là trả lời câu hỏi: muốn kinh doanh ngành nghề gì, với mục đích gì? Sau khi xác định được ngành nghề, cần lần lượt kiểm tra ba việc sau.

2-1. Ngành nghề đó có bị cấm đầu tư kinh doanh không?

Luật Đầu tư hiện hành (số 61/2020/QH14) quy định các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh dưới đây. Với doanh nghiệp Nhật Bản, hai mục cần chú ý nhất trên thực tế là ② và ⑧:

  • ① Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục 1 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
  • ② Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
  • ③ Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc tự nhiên theo Phụ lục 1 Công ước CITES (Công ước Washington) được dẫn chiếu tại Luật Đầu tư, và mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I theo Phụ lục 3 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
  • ④ Kinh doanh mại dâm
  • ⑤ Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người
  • ⑥ Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người
  • ⑦ Kinh doanh pháo nổ
  • ⑧ Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

(Trích dẫn theo bản dịch của JETRO)

2-2. Ngành nghề đó có thuộc diện đầu tư kinh doanh có điều kiện không?

Không bị cấm chưa có nghĩa là được làm tự do. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư số 61/2020/QH14). Có thể tham khảo bản dịch của JETRO tại đây:

https://www.jetro.go.jp/ext_images/jfile/country/vn/invest_02/pdfs/vn7A010_jokentsukikeieitoushi_yugu.pdf

2-3. Xác định mã CPC và mã VSIC của ngành nghề

Hai loại mã này là "danh tính" của ngành nghề trong hồ sơ đầu tư - không xác định được thì chưa thể bắt đầu chuẩn bị thủ tục:

  • Mã CPC là mã ngành nghề do Liên Hợp Quốc quy định. Khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập cơ sở tại Việt Nam, mã này phải được ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Có thể tra cứu tại trang của Trung tâm WTO: https://trungtamwto.vn/file/20908/cpc-verson-2.1.pdf
  • Mã VSIC là mã ngành kinh tế do Chính phủ Việt Nam quy định (tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg). Đây là nội dung bắt buộc khi xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) - thủ tục mà cả doanh nghiệp trong nước lẫn doanh nghiệp có vốn nước ngoài đều phải làm khi thành lập pháp nhân. Mã này được công khai trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp với vai trò là ngành nghề (mục đích hoạt động) của công ty.

Riêng về mã CPC, còn cần đối chiếu với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường dịch vụ ở mức nhất định cho nhà đầu tư nước ngoài (Cam kết WTO), trong đó liệt kê mã CPC các ngành dịch vụ kèm điều kiện thâm nhập. Với nhà đầu tư Nhật Bản, hai văn kiện cần tham khảo là ① Cam kết WTO và ② Hiệp định Đầu tư Việt Nam - Nhật Bản.

Với những ngành nghề không được nêu trong các hiệp định này (ngành chưa cam kết mở cửa), việc chấp thuận hay không phụ thuộc quyết định riêng của cơ quan quản lý chuyên ngành - ví dụ điển hình là dịch vụ cho thuê đồ vải (linen supply). Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể theo từng ngành nghề.

03 - Các loại hạn chế áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài có thể gặp năm nhóm hạn chế (điều kiện) sau:

  • Hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại pháp nhân ở Việt Nam
  • Hạn chế về hình thức đầu tư
  • Hạn chế về phạm vi hoạt động kinh doanh
  • Điều kiện về năng lực (năng lực tài chính), kinh nghiệm của nhà đầu tư
  • Các điều kiện khác theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam

3-1. Hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ

Mức trần sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài khác nhau theo ngành, chia thành 4 nhóm chính:

  • Được sở hữu 100% vốn nước ngoài (ví dụ: công nghệ thông tin, tư vấn, kinh doanh bất động sản, dịch vụ bất động sản)
  • Tối đa 49% (dịch vụ vận tải đường biển nội địa, dịch vụ đường sắt, dịch vụ giải trí...)
  • Không vượt quá 51% trong công ty liên doanh (dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp...)
  • Bắt buộc liên doanh với pháp nhân Việt Nam, không giới hạn tỷ lệ tối thiểu (kinh doanh quảng cáo...)

3-2. Hạn chế về hình thức đầu tư

Luật Đầu tư hiện hành quy định 5 hình thức đầu tư: ① thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam; ② góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ③ thực hiện dự án đầu tư; ④ đầu tư theo hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh); ⑤ các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ. Trong đó, hai hình thức được nhà đầu tư nước ngoài chọn nhiều nhất là ① và ②.

  • Với hình thức ① (thành lập tổ chức kinh tế), có 3 lựa chọn: (a) thành lập pháp nhân tại Việt Nam, (b) thành lập chi nhánh, (c) thành lập văn phòng đại diện. Lựa chọn nào phụ thuộc vào ngành nghề dự định kinh doanh. Lưu ý: hình thức (b) chi nhánh chỉ được phép trong phạm vi ngành nghề rất hạn chế.
  • Trường hợp không thể thành lập pháp nhân tại Việt Nam, phương án thường gặp là chuyển sang hình thức ④ - đầu tư theo hợp đồng BCC.

Dù chọn hình thức nào, nhà đầu tư đều phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường.

3-3. Hạn chế về phạm vi hoạt động kinh doanh

Ngay cả khi được phép thâm nhập, phạm vi hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài vẫn có thể hẹp hơn doanh nghiệp nội địa. Ví dụ với dịch vụ cho thuê hàng hóa: pháp luật cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia, nhưng phạm vi ngành nghề được thực hiện bị hạn chế hơn nhiều so với doanh nghiệp Việt Nam. Phạm vi hoạt động còn bao gồm cả yếu tố địa lý: về nguyên tắc, nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn nước ngoài không được thâm nhập các khu vực liên quan đến quốc phòng, an ninh trật tự.

3-4. Điều kiện về năng lực tài chính và kinh nghiệm

Ngoài các điều kiện theo pháp luật chuyên ngành, khi xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc giấy tương đương), cơ quan có thẩm quyền còn đánh giá năng lực tài chính và kinh nghiệm của nhà đầu tư. Cần chuẩn bị:

  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: báo cáo tài chính đã kiểm toán 2 năm gần nhất của nhà đầu tư, hoặc văn bản giải trình năng lực tài chính, hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hay tổ chức tài chính khác
  • Tài liệu chứng minh kinh nghiệm, thành tích đã thực hiện ở nước ngoài đối với ngành nghề dự kiến triển khai tại Việt Nam

3-5. Các điều kiện khác theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam

Các điều kiện này nằm rải rác trong pháp luật chuyên ngành và các nghị định, thông tư của cơ quan quản lý ngành. Thường gặp nhất là:

  • Phải xin giấy phép chuyên ngành (giấy phép con)
  • Vốn điều lệ tối thiểu, vốn pháp định
  • Điều kiện về trình độ, chứng chỉ của người quản lý, chuyên gia, kỹ thuật viên
  • Điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng
  • Các điều kiện khác

【Lưu ý】

※ Nội dung trên áp dụng đối với các công ty không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Chứng khoán về giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng.

【Điều khoản miễn trừ trách nhiệm】

Các bài viết trên website được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm soạn thảo. Trong trường hợp pháp luật hoặc chính sách có thay đổi sau thời điểm đó, nội dung có thể không còn phù hợp và cần được điều chỉnh tương ứng.

Nội dung trên website không được xem là tư vấn pháp lý. Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng nguyên văn nội dung trên website mà không có sự đánh giá chuyên môn phù hợp.

info@nexorawoco.com0985 677 501 (Zalo/LINE: m2H6M8wpfJ)