Cách thức vay vốn nước ngoài đưa vào Việt Nam
01 - Những lưu ý chung
1-1. Về mục đích vay vốn
Điều quan trọng nhất: sử dụng vốn vay hợp pháp và đúng mục đích. Hợp đồng vay vốn nước ngoài cần ghi rõ mục đích sử dụng, và khoản vốn phải được sử dụng đúng theo mục đích đó. Trường hợp tiền đã giải ngân nhưng chưa cần dùng ngay: có thể gửi dưới hình thức tiền gửi tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam - trong thời hạn tối đa 1 tháng.
1-2. Đồng tiền vay
Đồng tiền của khoản vay nước ngoài phải là ngoại tệ (ví dụ: đô la Mỹ hoặc yên Nhật). Vay bằng đồng Việt Nam từ nước ngoài cũng được phép nhưng chỉ trong những trường hợp ngoại lệ. Thông thường, việc trả nợ sử dụng cùng loại đồng tiền với thời điểm vay.
1-3. Thuế nhà thầu nước ngoài
Tiền lãi mà bên cho vay ở nước ngoài nhận được phải chịu thuế nhà thầu nước ngoài với mức 5%. Thông thường, hai bên thỏa thuận số tiền thanh toán thực nhận (bao gồm cả lãi) theo nguyên tắc không khấu trừ, không bao gồm thuế, hoặc không bù trừ - khi đó, bên vay tự chịu chi phí, thay mặt bên cho vay kê khai và nộp thuế nhà thầu khi thanh toán lãi.
1-4. Trường hợp vay giữa các bên liên quan
Nếu bên cho vay ở nước ngoài là cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu hoặc bên liên quan khác (bên có quyền kiểm soát...) của bên vay: bên vay phải thực hiện các thủ tục phê duyệt nội bộ liên quan đến giao dịch giữa các bên có liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
02 - Các quy định đối với khoản vay trung, dài hạn (từ 1 năm trở lên)
Khoản vay trung, dài hạn: thời hạn từ lần giải ngân đầu tiên đến ngày trả nợ gốc cuối cùng từ 1 năm trở lên.
2-1. Mục đích vay vốn
Khoản vay trung, dài hạn chỉ được thực hiện cho các mục đích:
- ① Thực hiện dự án đầu tư của bên vay
- ② Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, hoặc dự án kinh doanh khác của bên vay
- ③ Cơ cấu lại (đảo nợ) khoản vay hiện hữu
2-2. Hạn mức vay vốn
Số tiền vay có giới hạn nhất định, cần tuân thủ nghiêm ngặt:
- ① Trong phạm vi hạn mức vay đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) - tức chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư của dự án và vốn tự có (phần vốn góp). (※ Áp dụng với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư.)
※ Mẹo thực tiễn: nếu cần huy động vượt hạn mức trong IRC - phải điều chỉnh IRC, nhưng việc này thường mất nhiều thời gian. Để kịp tiến độ huy động vốn: có thể thực hiện song song khoản vay ngắn hạn trong thời gian chờ điều chỉnh IRC, sau đó chuyển đổi từ vay ngắn hạn sang vay trung, dài hạn. - ② Trong tổng hạn mức huy động vốn theo phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (áp dụng với khoản vay thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoặc dự án kinh doanh khác)
- ③ Trong tổng số dư nợ gốc, lãi và phí chưa thanh toán của khoản vay hiện hữu, cộng với phí của khoản vay mới (áp dụng với trường hợp đảo nợ)
2-3. Tài khoản nhận tiền và trả nợ
- ① Bên vay là doanh nghiệp thành lập theo hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (thành lập mới 100% vốn hoặc liên doanh): việc vay phải thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA). ※ Doanh nghiệp loại này bắt buộc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để nhận vốn góp - khoản vay nước ngoài cũng phải qua tài khoản này.
- ② Bên vay không phải doanh nghiệp thành lập theo hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanh nghiệp vốn trong nước, hoặc trở thành doanh nghiệp có vốn nước ngoài thông qua M&A): việc vay phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. ※ Do không có tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, cần mở mới tài khoản vay, trả nợ nước ngoài để nhận tiền và trả nợ.
2-4. Đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV)
- ① Khoản vay trung, dài hạn từ nước ngoài phải đăng ký với SBV. Cơ quan tiếp nhận: khoản vay từ 10 triệu đô la Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) - đăng ký tại Vụ Quản lý Ngoại hối của SBV; khoản vay dưới 10 triệu đô la Mỹ - đăng ký tại chi nhánh SBV tại địa phương.
- ② Về nguyên tắc: chưa hoàn tất đăng ký mới hoặc đăng ký thay đổi với SBV thì không được rút vốn vay, cũng không được trả nợ (gốc, lãi...). Đồng thời, như khoản vay ngắn hạn, bên vay phải định kỳ báo cáo tình hình rút vốn và trả nợ.
- ③ Việc đăng ký với SBV phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng vay.
03 - Các quy định đối với khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm)
Khoản vay ngắn hạn: thời hạn từ ngày giải ngân đầu tiên đến ngày trả nợ gốc cuối cùng dưới 1 năm.
※ Lưu ý quan trọng: nếu ban đầu dự kiến vay ngắn hạn nhưng do thiếu hụt vốn hoặc lý do khác không thể trả nợ đúng hạn, khiến thời hạn vay vượt quá 1 năm - doanh nghiệp cần phản ánh nội dung này vào hợp đồng vay mới, và trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng gia hạn phải đăng ký với SBV, do khoản vay đã chuyển từ ngắn hạn sang trung, dài hạn.
3-1. Mục đích vay vốn
Các mục đích được phép vay ngắn hạn:
- ① Đảo nợ khoản vay hiện hữu của bên vay
- ② Thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền mặt (không bao gồm nợ gốc của khoản vay trong nước)
3-2. Hạn mức vay vốn
Khác với vay trung, dài hạn: khoản vay ngắn hạn không bị giới hạn về số tiền vay. Nhưng bên vay cần giải trình và nộp cho ngân hàng thương mại phụ trách chuyển tiền (không phải SBV) về mục đích sử dụng vốn vay và kế hoạch trả nợ. Nếu mục đích hoặc kế hoạch trả nợ không phù hợp, hoặc khoản chuyển tiền bị nghi ngờ liên quan đến rửa tiền - việc chuyển tiền vay có thể không được thực hiện.
3-3. Tài khoản nhận tiền và trả nợ
Bất kể bên vay có phải là doanh nghiệp thành lập theo hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài hay không: việc vay đều có thể thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Ngay cả khi bên vay có tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, vẫn được phép mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài và thực hiện khoản vay ngắn hạn qua tài khoản này.
3-4. Đăng ký khoản vay với SBV
Khác với vay trung, dài hạn: khoản vay ngắn hạn không cần đăng ký với SBV. Nhưng bên vay vẫn phải định kỳ báo cáo tình hình nhận tiền và trả nợ: báo cáo hằng tháng gửi chậm nhất vào ngày 5 của tháng tiếp theo, qua cổng thông tin điện tử https://qlnh-sbv.cic.org.vn/qlnh/ hoặc bằng văn bản qua đường bưu điện. Trường hợp không thể nộp qua cổng (do lỗi kỹ thuật...): gửi văn bản qua bưu điện đến chi nhánh SBV tại địa phương nơi đặt trụ sở chính. Không thực hiện báo cáo sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.